TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

PHƯỜNG CẨM THÀNH

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

25 tình huống pháp luật liên quan đến Quốc tịch Việt Nam

Thực hiện Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 15/9/2025 triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và nhiệm vụ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2025 trên địa bàn phường Cẩm Thành; Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 16/9/2025 triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn phường Cẩm Thành. Văn phòng HĐND và UBND phường giới thiệu 25 tình huống pháp luật liên quan đến Quốc tịch Việt Nam để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:

Tình huống 01:

Chị Oanh thường trú tại phường C, là người có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, chị dự định kết hôn với anh Alex là người có hai quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Hoa Kỳ. Khi đến UBND phường C thực hiện đăng ký kết hôn, chị Oanh yêu cầu UBND phường C ghi thông tin quốc tịch của anh Alex trên Giấy chứng nhận kết hôn là quốc tịch Hoa Kỳ. Tuy nhiên, công chức Tư pháp - Hộ tịch đã giải thích, trường hợp của anh Alex chỉ được ghi quốc tịch trên Giấy chứng nhận kết hôn là quốc tịch Việt Nam. Chị muốn biết, công chức Tư pháp - Hộ tịch giải thích có đúng không?

Trả lời: 

Khoản 4 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Theo quy định nêu trên và đối chiếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thông tin quốc tịch của anh Alex trên Giấy chứng nhận kết hôn chỉ ghi “quốc tịch Việt Nam”; không ghi thêm quốc tịch Hoa Kỳ. Do vậy, công chức Tư pháp – Hộ tịch giải thích như trên là đúng.

 Tình huống 02

Anh H có quốc tịch nước ngoài, đang làm thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam và anh không thuộc trường hợp được giữ lại quốc tịch nước ngoài; vừa qua anh nhận được quyết định của Bộ Tư pháp về việc từ chối giải quyết hồ sơ với lý do anh không bổ sung được giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc đã thôi quốc tịch nước ngoài. Do không thỏa mãn, anh H muốn khiếu nại, khiếu kiện quyết định này của Bộ Tư pháp. Hỏi quyết định của Bộ Tư pháp về việc từ chối giải quyết hồ sơ của anh có bị khiếu nại, khiếu kiện không?

Trả lời:

 Khoản 8 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam liên quan đến quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này không bị khiếu nại, khiếu kiện.

Theo quy định nêu trên, quyết định của Bộ Tư pháp về việc từ chối giải quyết hồ sơ của anh H không bị khiếu nại, khiếu kiện.

Tình huống 03:

Em Yến năm nay 25 tuổi là người có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, có quen một bạn trai là người nước ngoài, Yến và bạn trai đã tính đến chuyện đăng ký kết hôn và có nhờ luật sư tư vấn làm hồ sơ đăng ký kết hôn. Theo tư vấn của luật sư thì việc em kết hôn với người nước ngoài có thể làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của em, tuy nhiên qua tìm hiểu trên mạng Internet em hiểu trường hợp của em sẽ không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam. Em muốn tìm hiểu quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào?

Trả lời:

Điều 9 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).”.

Như vậy, việc em Yến kết hôn với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của em.

Tình huống 04:

Vợ chồng chị Lina có quốc tịch Hoa Kỳ và thường xuyên đi du lịch Việt Nam, nhiều lần như thế chị rất thích khí hậu, con người Việt Nam và muốn sinh sống lâu dài ở Việt Nam nên chị Lina muốn xin làm thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, chồng chị ngăn cản với lý do nếu chị nhập quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của chồng chị cũng bị thay đổi theo, còn chị cho rằng không làm thay đổi quốc tịch của chồng; hai vợ chồng quan điểm khác nhau nên để thuyết phục chồng, chị muốn tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề này?

Trả lời:

Điều 10 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia”.

Theo quy định nêu trên, việc chị Lina nhập quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của chồng chị.

Tình huống 05:

Cô X là người có quốc tịch Hoa Kỳ, cô có người thân ở Việt Nam và trên Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ cấp thể hiện nơi sinh của cô là Việt Nam. Gần đây khi về Việt Nam cô đến UBND phường Y để hỏi thủ tục đăng ký lại khai sinh, tại đây cô được công chức Tư pháp – Hộ tịch phường Y hướng dẫn trường hợp cô muốn đăng ký khai sinh với quốc tịch Việt Nam thì cô phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam. Cô muốn biết những giấy tờ nào chứng minh quốc tịch Việt Nam?

Trả lời:

Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) và Điều 7 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

5. Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP.

6. Trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được cấp theo quy định của pháp luật.

Tình huống 06:

Anh Ros quốc tịch Hàn Quốc, đã sinh sống, làm việc và có thời gian thường trú tại Việt Nam hơn 06 năm nhưng đến nay không còn thường trú tại Việt Nam. Công việc của anh ổn định, đầy đủ khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam; anh có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam, biết tiếng Việt và có thể hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; trong thời gian thường trú tại Việt Nam anh tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc Việt Nam. Phòng Nhân sự của công ty anh đã tìm hiểu và cho biết anh chưa đủ điều kiện để xin nhập quốc tịch Việt Nam, anh muốn biết theo quy định pháp luật điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam là gì?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đang thường trú ở Việt Nam;

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.”

Điều 11 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam:

1. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không được miễn điều kiện về thường trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được cơ quan Công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú.

Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.

3. Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Tình huống 07:

Chị July là công dân Thụy Điển, có chồng là công dân Việt Nam, chị muốn đoàn tụ cùng với chồng để về cùng sinh sống tại Việt Nam nên muốn nhập quốc tịch Việt Nam. Qua tìm hiểu trên Internet chị được biết chị thuộc trường hợp được miễn một số điều kiện khi nhập quốc tịch Việt Nam, chị muốn biết theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam chị được miễn điều kiện gì và chị cần cung cấp những giấy tờ, văn bản nào để được miễn những điều kiện này?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này” (các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này quy định: c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam”; “đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam”; “e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam”).

Điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con; nếu có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;”

 Theo các quy định nêu trên, chị July có chồng là công dân Việt Nam nếu muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì không phải đáp ứng các điều kiện: Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam và có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. Đồng thời, chị phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Tình huống 08:

Anh Tony là người không có quốc tịch, đang làm hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền anh đã chuẩn bị một số giấy tờ mà mình có, riêng đối với giấy tờ là bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu thì anh không có và theo hướng dẫn trường hợp anh không có bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu thì được phép nộp giấy tờ khác có giá trị thay thế. Tuy nhiên, anh không nhớ rõ giấy tờ khác có giá trị thay thế là những giấy tờ nào?

Trả lời:

Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;”.

Như vậy, trường hợp của anh Tony thì giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu là những giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, có dán ảnh của anh và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Tình huống 09:

Anh Wel là công dân hiện đang có một quốc tịch là quốc tịch Philippines, anh được Trung tâm ngoại ngữ A thuộc phường M, tỉnh Qng, Việt Nam mời giảng dạy đã nhiều năm. Mới đây, Trung tâm ngoại ngữ A đề nghị ký hợp đồng lao động dài hạn, gắn bó lâu dài với Trung tâm. Bản thân anh cũng muốn như vậy và muốn nhập quốc tịch Việt Nam, vì sinh sống bao lâu nay nên đã dần quen với cuộc sống tại Việt Nam và giao tiếp tiếng Việt cơ bản. Anh đã tìm hiểu điều kiện, giấy tờ cần nộp để xin nhập quốc tịch Việt Nam, trong đó có nội dung “Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt” anh chưa rõ là những giấy tờ nào, trường hợp anh không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp) hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam hoặc bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Thành phần tham gia phỏng vấn có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo dục và Đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất của mình;

Như vậy, giấy tờ chứng mình trình độ tiếng Việt của anh Wel là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh anh đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp) hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam hoặc bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp anh Wel không có những giấy tờ nêu trên để chứng minh thì Sở Tư pháp (nơi anh cư trú) sẽ tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt của anh bảo đảm khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của anh Wel.

Tình huống 10:

Ông Gành là công dân Việt Nam, anh Ken là con trai của ông Gành và là người có một quốc tịch là quốc tịch Thụy Điển. Anh Ken đã 40 tuổi nhưng chưa có vợ, con, vì lo lắng và mong muốn con mình về Việt Nam ở cùng mình nên ông Gành động viên anh Ken nhập quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, anh Ken không muốn thôi quốc tịch Thụy Điển mà muốn vừa xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch Thụy Điển và muốn biết pháp luật Việt Nam có cho phép không, nếu có thì ông cần đáp ứng những điều kiện, phải giấy tờ gì và được ai cho phép?

Trả lời:

* Khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đang thường trú ở Việt Nam;

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam..

* Điểm a khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

Khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

* Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau:

a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;

b) Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài..

* Khoản 1 Điều 38 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch: 1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.”

Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật Việt Nam cho phép anh Ken nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời được giữ quốc tịch Thụy Điển khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; (2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam; (3) Việc giữ quốc tịch Thụy Điển phù hợp với pháp luật của nước Thụy Điển; (4) Không sử dụng quốc tịch Thụy Điển để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phải có các giấy tờ: (1) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Thụy Điển cấp về việc giữ quốc tịch Thụy Điển phù hợp với pháp luật của nước Thụy Điển. Trường hợp pháp luật Thụy Điển không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì anh Ken phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của Thụy Điển không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch Thụy Điển khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của Thụy Điển; (2) Bản cam kết không sử dụng quốc tịch Thụy Điển để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp anh Ken mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định (3) và (4) nêu trên thì phải thôi quốc tịch Thụy Điển; việc này phải được sự cho phép của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tình huống 11:

Chị Lina là người có quốc tịch nước ngoài, đang làm việc và cư trú tại Việt Nam, đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để nộp xin nhập quốc tịch Việt Nam, tuy nhiên do có việc đột xuất chị không thể trực tiếp đi nộp nên muốn ủy quyền cho đại diện Phòng nhân sự của Công ty chị đi nộp thay. Qua trao đổi với Sở Tư pháp nơi chị Lina đang cư trú thì được hướng dẫn là thủ tục này không được ủy quyền, chị thấy rất bất ngờ. Hỏi Sở Tư pháp nơi chị Lina đang cư trú hướng dẫn như vậy đúng không, nếu đúng thì trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. (khoản 2 Điều này quy định “Yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch cho người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do người đại diện theo pháp luật của người đó thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự).

Như vậy, Sở Tư pháp nơi chị Lina đang cư trú hướng dẫn như trên là đúng.

Căn cứ Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) thì trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

2a. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Tình huống 12:

Bà Vani đang cư trú tại Hoa Kỳ và đã xin thôi quốc tịch Việt Nam. Nay do tuổi cao nên muốn trở về Việt Nam để sinh sống, an hưởng tuổi già bên người thân và muốn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, bà muốn biết hồ sơ gồm những loại giấy tờ nào và trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam, hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- Bản khai lý lịch;

- Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam, gồm một trong các giấy tờ sau: (1) Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam; (2) Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó. Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt Nam trước đây của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể khai thác được tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan tiếp nhận không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp các giấy tờ nêu trên.

Căn cứ Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm 05 bước sau:

1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ nêu trên hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Tình huống 13:

Chú Kevin trước khi xuất cảnh sang Pháp thì cư trú tại tỉnh H, Việt Nam và đang chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài; theo tư vấn của một người bạn đã làm trước đó thì chú cần bổ sung Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nếu muốn đăng ký khai sinh với quốc tịch Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận này là Sở Tư pháp tỉnh H nhưng có một người bạn khác lại tư vấn là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận này là Sở Tư pháp nơi chú cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ. Chú muốn biết, theo quy định pháp luật thì Sở Tư pháp nơi nào mới có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận này?

Trả lời:

Điều 29 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, Sở Tư pháp nơi chú Kevin cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho chú.

Tình huống 14:

Anh Hải là người Việt Nam đang sinh sống và mang quốc tịch Pháp. Trong lần giao lưu với các anh chị em cũng là người Việt Nam đang sinh sống và mang quốc tịch Pháp, mọi người có truyền nhau thông tin về việc có thể làm thủ tục xác nhận người gốc Việt Nam và phải nộp bản sao giấy tờ về nhân thân như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Tại đây anh có hỏi ngoài những giấy tờ này có cần những giấy tờ nào nữa không và trường hợp không có những giấy tờ này thì có được nộp những giấy tờ nào khác không nhưng mọi người đều không rõ. Vì vậy, anh muốn tìm hiểu vấn đề này để trao đổi lại với mọi người?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.

Như vậy, ngoài bản sao giấy tờ về nhân thân như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp, người xin xác nhận là người gốc Việt Nam cần nộp Tờ khai theo mẫu quy định, 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng, bản sao giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.

Tình huống 15:

Anh Long và vợ con anh hiện đang có quốc tịch Việt Nam và đang sống ở Bỉ. Vợ anh xin thôi quốc tịch Việt nam nhưng anh vẫn giữ quốc tịch Việt Nam và con gái anh (10 tuổi) cùng xin thôi quốc tịch Việt Nam với vợ anh (do vợ anh đứng đơn xin thôi quốc tịch). Trường hợp này, theo anh cần phải có Văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của anh và vợ anh về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con gái anh, đồng thời Văn bản thỏa thuận này phải được chứng thực chữ ký nhưng vợ anh cho rằng không cần chứng thực chữ ký chỉ cần có đủ chữ ký của vợ chồng anh. Hỏi trường hợp này anh hay vợ anh đúng?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng thôi quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ thôi quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.

Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự..

Như vậy, trường hợp này Văn bản thỏa thuận chỉ cần có đủ chữ ký của vợ chồng anh Long về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con gái anh. Văn bản thỏa thuận này không phải chứng thực chữ ký. Vợ anh đúng. Tuy nhiên, vợ anh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của anh.

Tình huống 16:

Chị Loan có chồng và con cùng đang sinh sống ở Hoa Kỳ từ năm 2000 đến nay; chị đã nhập quốc tịch Hoa Kỳ và Hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn từ năm 2010. Chị muốn giữ quốc tịch Việt Nam nhưng chồng chị cho rằng trường hợp của chị không thể giữ quốc tịch Việt Nam vì đã lâu lắm rồi chị không còn ở Việt Nam và Hộ chiếu Việt Nam của chị đã hết hạn hơn 10 năm. Chị có liên hệ luật sư và được tư vấn trường hợp của chị vẫn được giữ quốc tịch Việt Nam. Hỏi theo quy định pháp luật chị muốn giữ quốc tịch Việt Nam thì phải làm như thế nào?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.” (Điều 11 của Luật này quy định “Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4.Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.).

Căn cứ các quy định trên, chị Loan vẫn còn quốc tịch Việt Nam, nếu muốn giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở Hoa Kỳ để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam theo quy định.

Tình huống 17:

Năm 2023, chị Thùy là công dân Việt Nam kết hôn cùng với anh Lui quốc tịch Trung Quốc, cách đây một tháng chị sinh con trai đầu lòng tại Bệnh viện Sản Nhi thành phố Đ, Việt Nam. Khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con tại UBND phường Q, thành phố Đ giữa chị Thùy và anh Lui đã xảy ra mâu thuẫn nên không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con. Chị Thùy hỏi, trường hợp này con chị có được mang quốc tịch Việt Nam không và có cần làm cam đoan gì hay không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con khi thực hiện đăng ký khai sinh thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam. Cha hoặc mẹ lập văn bản cam đoan về việc không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.”

Như vậy, trong trường hợp của chị Thùy con chị được mang quốc tịch Việt Nam và chị phải lập văn bản cam đoan về việc không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.

Tình huống 18:

Cô Huệ đi tập thể dục buổi sáng thì phát hiện có một đứa trẻ chắc vừa được sinh ra bị bỏ bên cạnh khu nhà hoang ở tổ dân phố M, phường Q, tỉnh Quảng Ngãi. Cô đã báo Công an và UBND phường Q làm các thủ tục theo quy định và được giao tạm thời nuôi dưỡng đứa trẻ. Hay tin này, bạn bè và hàng xóm thường xuyên đến nhà cô Huệ để thăm nom đứa bé, nhìn vẻ bề ngoài thì mọi người đều đoán đứa bé là con của người nước ngoài và tranh luận việc khi đăng ký khai sinh cho cháu sẽ lấy quốc tịch nước ngoài hay quốc tịch Việt Nam. Hỏi theo quy định của pháp luật, trường hợp này khi đăng ký khai sinh đứa bé có thể có quốc tịch Việt Nam không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 18 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.”. Như vậy, khi đăng ký khai sinh cho cháu bé, nếu không rõ cha mẹ là ai thì cháu có quốc tịch Việt Nam.

Tình huống 19:

Anh Quang cùng vợ và con trai (16 tuổi) sinh sống cùng nhau tại Canada, vừa qua vợ chồng anh cùng con trai cùng làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng kết quả chỉ có vợ anh được nhập quốc tịch còn anh thì chưa. Vợ chồng anh thắc mắc trong trường hợp này con trai anh có được nhập quốc tịch Việt Nam không và có cần sự đồng ý của con không, nếu có thể hiện bằng hình thức gì?

Trả lời:

Khoản 2, khoản 3 Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định “2. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.

3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.”

Như vậy, trường hợp này con trai (16 tuổi) của vợ chồng anh Quang có quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ, đồng thời phải được sự đồng ý bằng văn bản của người con này.

Tình huống 20:

Qua theo dõi hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam trên tài khoản dịch vụ công quốc gia, lúc 17h ngày hôm nay (thứ 6) anh Tom đến liên hệ và trao đổi với Sở Tư pháp nơi anh nộp hồ sơ thì được thông tin đã có Quyết định của Chủ tịch nước (cách đây 01 ngày) và Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chưa nhận được. Tuy nhiên, anh Tom có việc phải rời Việt Nam trong chiều ngày mai, do vậy anh Tom muốn biết theo quy định thì trong sáng ngày mai anh có thể nhận quyết định này không và sau khi nhận quyết định anh có thể xin cấp Hộ chiếu Việt Nam được không?

Trả lời:

Khoản 1 và khoản 4 Điều 26 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.” “4. Người được nhập, được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu có yêu cầu thì được đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật có liên quan.”.

Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tư pháp sẽ gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp anh Tom nêu trên thì trong sáng ngày mai (Lý do: ngày mai là thứ 7 và đến thời điểm này Bộ Tư pháp vẫn chưa nhận được quyết định, chưa gửi cho UBND tỉnh) anh không thể nhận được quyết định cho nhập quốc tịch; đồng thời, sau khi có quyết định nếu anh có yêu cầu thì anh được cấp Hộ chiếu Việt Nam theo quy định của pháp luật có liên quan.  

Tình huống 21:

Chị V không lập gia đình nhưng đã tự túc có một đứa con (nay đã 02 tuổi); gần đây do thấy trong người không được khỏe chị đã đi khám và phát hiện mình bị ung thư giai đoạn cuối. Lo lắng vì mình sẽ không thể chăm sóc con được lâu dài và chu toàn, chị nhờ người quen mai mối và có người nước ngoài ngõ ý muốn nhận con chị làm con nuôi. Một trong những điều kiện để chị đồng ý cho người nước ngoài nhận con chị làm con nuôi là phải giữ quốc tịch Việt Nam cho con chị; người nước ngoài muốn nhận con chị làm con nuôi có ý kiến họ đồng ý với điều kiện của chị nếu pháp luật Việt Nam cho phép. Hỏi theo quy định pháp luật quốc tịch của Việt Nam, con chị có được phép giữ lại quốc tịch Việt Nam không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Như vậy, trong trường hợp này con chị vẫn được phép giữ lại quốc tịch Việt Nam.

Tình huống 22:

Cháu K (03 tuổi) là người nước ngoài, được vợ chồng anh Mười cùng là công dân Việt Nam đang làm thủ tục nhận làm con nuôi sau một chuyến du lịch; ba mẹ anh Mười khuyên và không đồng ý việc này với lý do vợ chồng anh chị có quốc tịch Việt Nam, cháu K có quốc tịch nước ngoài sẽ không thuận tiện trong việc sinh hoạt, học hành, giao dịch…nhưng anh Mười đã giải thích sẽ tìm hiểu để cháu K nhập quốc tịch Việt Nam tuy nhiên ba mẹ anh Mười cho rằng pháp luật không cho phép, hai bên đã xảy ra mâu thuẫn. Hỏi theo quy định pháp luật, cháu K có được có quốc tịch Việt Nam không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2025) quy định Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.”.   

Như vậy, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi, cháu K sẽ có quốc tịch Việt Nam.

Tình huống 23:

Chị Vương (công dân Việt Nam) và anh Lus (công dân Canada) kết hôn, sinh con và đăng ký khai sinh cho con tại cơ quan có thẩm quyền của Canada; con của chị Vương mang quốc tịch Canada. Khi về Việt Nam chị thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh và thỏa thuận với chồng chị lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của công chức tiếp nhận hồ sơ thì hồ sơ chị chuẩn bị thiếu bản cam đoan của vợ chồng chị về việc giữ quốc tịch Canada phù hợp với pháp luật nước này. Do lần này về Việt Nam chỉ có chị và con, anh Lus 02 tháng sau mới về nên nếu đúng như công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích thì chị chưa thể ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh của con chị, phải đợi anh Lus. Vì vậy, chị muốn biết công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn như vậy đúng không?

Trả lời:

Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Trường hợp trẻ em đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, có quốc tịch nước ngoài thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh và việc giữ quốc tịch nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của nước mà trẻ đang mang quốc tịch. Cha mẹ trẻ phải có bản cam đoan về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước mà trẻ đang mang quốc tịch và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.”

Như vậy, công chức tiếp nhận hồ sơ của chị Vương hướng dẫn, giải thích như trên là đúng.

Tình huống 24:

Vợ chồng anh Henry (vợ anh là công dân Việt Nam, anh là người có quốc tịch Pháp) chuẩn bị về Việt Nam và làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh cho con. Vì con anh đủ điều kiện để có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nên vợ chồng anh dự định lựa chọn tên cho con là Vũ Aline (tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài). Anh Henry muốn hỏi pháp luật Việt Nam có cho phép lựa chọn tên ghép giữa Việt Nam và tên nước ngoài không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài, thì tên của trẻ có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.

Như vậy, theo pháp luật Việt Nam trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài, thì tên của trẻ có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.

Tình huống 25:

Anh Douang quốc tịch Lào, đang làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam. Trên cơ sở tư vấn của nhiều bạn bè và luật sư, anh hiểu giấy tờ chứng minh khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam là giấy tờ xác nhận về mức lương hoặc thu nhập, nhưng do anh làm nghề tự do nên không có giấy tờ này. Anh muốn biết, ngoài giấy tờ này pháp luật quy định những giấy tờ nào có thể chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam?

Trả lời:

Điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.”.

Như vậy, ngoài giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi anh Douang làm việc xác nhận về mức lương hoặc thu nhập thì giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam là một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam./.

 

 


Tác giả: N. Tài